Khi tìm hiểu về cửa cuốn tấm liền cho cửa hàng hay gara nhà phố, mã AP (hay còn được gọi là cửa cuốn tấm liền Series 2) luôn là dòng sản phẩm đứng ở vị trí trung tâm trong dải sản phẩm thép BlueScope của Austdoor. Chính vì nằm ở phân khúc giữa—trên dòng TM và dưới dòng CB—nên AP rất dễ bị tư vấn sai lệch hoặc nhập nhằng về thông số trên thị trường. Bài viết này sẽ hệ thống toàn bộ thông số kỹ thuật chuẩn từ tài liệu chính hãng, cách tính chi phí thực tế, các tính năng an toàn cốt lõi và kinh nghiệm nghiệm thu khi bàn giao.
Cửa cuốn tấm liền Austdoor AP (hay còn gọi là cửa cuốn "Series 2") được sản xuất từ thép BlueScope MCPPP dày 0,51 mm sau sơn, thân cửa được phủ lớp mạ nhôm kẽm với tiêu chuẩn AZ95. Cửa cuốn AP có ba màu: vàng kem; ghi và xanh lá, Kích thước lắp đặt phủ bì tối đa 5,0 × 5,5 m (27,5 m²), Sử dụng trục Ø33,5 cho phiên bản kéo tay có lò xo và gắn motor ARG thành cửa điện. Giá 845.000 ₫/m² chưa thuế theo bảng 01/08/2026, chưa gồm ray U60NA, khoá, bộ tời và công lắp.

Cửa cuốn tấm liền series Austdoor
Cửa cuốn tấm liền Austdoor AP là gì và vị trí phân khúc "Series 2"
Austdoor AP là mã cửa cuốn tấm liền sử dụng thép BlueScope MCPPP với độ dày 0,51 mm sau sơn (độ sai số trong khoảng 5%), trọng lượng lớp mạ hợp kim nhôm kẽm đạt AZ95 g/m². Sản phẩm được phủ lớp sơn bóng polyester chống bay màu với ba lựa chọn màu sắc tiêu chuẩn sản xuất tại nhà máy Hưng Yên: màu vàng kem (mã #2), màu ghi (mã #5) và màu xanh lá (mã #6). Trên thân cửa, nhà máy luôn in dòng chữ định danh: AUSTDOOR® Series 2, MCPPP steel supplied by BlueScope cùng thời gian sản xuất và tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

Cửa cuốn tấm liền Austdoor Series 2
Trên thị trường, đây là mã cửa rất hay bị giới thiệu sai lệch:
Lớp mạ thực tế là AZ95 g/m², không phải AZ100: Tài liệu kỹ thuật của đại lý ghi rõ con số AZ95. Việc quảng cáo nâng lên AZ100 chỉ là cách làm tròn không chuẩn xác từ một số đơn vị thương mại.
Chất liệu thép MCPPP, không phải Colorbond: AP sử dụng cùng dòng thép MCPPP với mã TM nhưng dày hơn và mạ tốt hơn; chỉ có mã cao cấp CB mới sử dụng thép Colorbond. Cả ba mã đều do BlueScope cung cấp.
Đặc điểm nhận dạng kết cấu: AP sử dụng hệ thống thanh đáy dạng chữ L (mã TD456) giống mã CB, kết hợp với hệ thống lò xo trợ lực dạng thẳng đầu. Để phân biệt nhanh AP với CB từ bên ngoài, cách chuẩn xác nhất vẫn là đối chiếu chuỗi ký tự in phun điện tử trên thân cửa.
Cửa cuốn tấm liền series 2-AP lắp được những kích thước ô cửa nào
Tài liệu kỹ thuật quy định kích thước phủ bì tối đa cho cửa AP sử dụng hệ trục đường kính 33,5 mm là 5,0 m chiều rộng và 5,5 m chiều cao, tương đương diện tích tối đa 27,5 m² (kích thước phủ bì tối thiểu là 2,5 × 2,5 m).
Để quy đổi ra kích thước ô cửa lọt sáng (thông thủy) thực tế:
Chiều rộng lọt sáng: Khi kết hợp với ray tiêu chuẩn U60NA (kích thước 62,5 × 34,2 mm), chiều rộng phủ bì sẽ bằng chiều rộng lọt sáng cộng thêm 120 mm. Nếu dùng ray U100NA, chiều rộng sẽ cộng thêm 200 mm. Như vậy, hệ trục Ø33,5 đáp ứng tốt nhất cho ô cửa lọt sáng rộng tối đa khoảng 5,38 m.
Chiều cao lọt sáng: Chiều cao phủ bì tạm tính bằng chiều cao lọt sáng cộng thêm khoảng 500 mm để dành không gian cho lô cuốn.
Ví dụ thực tế theo từng quy mô ô cửa:
Ô cửa hàng phổ thông (Lọt sáng 4,2 × 3,0 m): Kích thước phủ bì quy đổi khoảng 4,32 × 3,5 m (diện tích 15,12 m²). Ô cửa này nằm hoàn toàn trong dải thông số làm việc của AP. Do diện tích vượt ngưỡng 12 m², cửa vận hành điện bắt buộc phải cấu hình bộ tời đôi ARG.P-2.
Gara ô tô đôi (Lọt sáng 5,3 × 4,2 m): Kích thước phủ bì quy đổi khoảng 5,42 × 4,7 m (diện tích 25,5 m²). Ô cửa này nằm sát ngưỡng giới hạn 27,5 m² của hệ trục Ø33,5 và bắt buộc dùng bộ tời ARG.P-2.
Ô cửa khổ lớn (Lọt sáng 5,4 × 4,6 m trở lên): Chiều rộng phủ bì lúc này vượt quá 5,5 m. Khi đó, nếu muốn duy trì cơ chế kéo tay trợ lực bằng lò xo, công trình phải chuyển sang dòng CB (cho phép khổ phủ bì rộng tới 6,0 m).
Nếu công trình thuần vận hành bằng điện, giải pháp thích hợp là chuyển sang phiên bản AP114. Phiên bản này sử dụng hệ trục Ø113,5 mm kết hợp bộ tời đầu trục (như AH300A, AK300A), không dùng lò xo trợ lực, giúp mở rộng kích thước phủ bì tối đa lên tới 5,5 × 6,0 m (33 m²).
Thông số kỹ thuật dòng AP (Series 2)
Hạng mục | Thông số AP | Nguồn |
Thép | BlueScope MCPPP | Đặc tính 2026 |
Độ dày sau sơn | 0,51 mm ±5% | Đặc tính 2026 |
Lớp mạ | AZ95 g/m² (hợp kim nhôm kẽm) | Đặc tính 2026 |
Bề mặt | Sơn bóng, phủ polyester chống bay màu | Đặc tính 2026 |
Màu tiêu chuẩn | #2 vàng kem · #5 ghi · #6 xanh lá (sản xuất Hưng Yên) | Đặc tính 2026 |
Khổ phủ bì tối đa · tối thiểu (trục Ø33,5) | 5,0 × 5,5 m — 27,5 m² · 2,5 × 2,5 m — 6,25 m² | Đặc tính 2026 |
Khổ bản .114 (trục Ø113,5) | 5,5 × 6,0 — 33 m² | Đặc tính 2026 (AP114) |
Trục Ø33,5 | Ø33,5 × 2,3 mm, mạ kẽm, dài = rộng phủ bì + 370 mm · lò xo trợ lực kiểu thẳng đầu · gối gang | Đặc tính 2026 |
Thanh đáy | TD456 — thanh đáy L | Đặc tính 2026 |
Ray | U60NA nhôm anode 62,5 × 34,2 (cộng 120) tiêu chuẩn · U100NA (cộng 200), U90NA, H172 trung tâm | Đặc tính 2026 |
Khoá · chốt | KH1 hoặc KH5 cách thanh đáy 950 mm · chốt ngang nhôm cách 130 mm | Đặc tính 2026 |
Tay kéo | Inox, kèm khi cao phủ bì trên 2,2 m | Đặc tính 2026 |
Lỗ thoáng | Ovan tuỳ chọn, tiêu chuẩn 3 hàng — đặt trước khi sản xuất | Đặc tính 2026 |
Bộ tời trong lô (nếu chạy điện) | ARG.P-1 / ARG-1 (CĐT) tới 12 m² · ARG.P-2 / ARG-2 trên 12 m² · hộp AD901 / AD906 · lưu điện AD9, AD15 | Đặc tính 2026 |
Bản .114 | Bộ tời đầu trục AH300A, AK300A, AX300, S300, FM300A, YH300 · lưu điện P1000 / E1000 · không lò xo, không tay kéo | Đặc tính 2026 |
Chuỗi in trên thân cửa | AUSTDOOR® Series 2, MCPPP steel supplied by BlueScope ddmmyy hh:mm ISO 9001:2015 | TC-01/QĐIC lần 15 |
Giá thân cửa | 845.000 ₫/m² chưa thuế — chưa gồm ray, khoá, bộ tời, công lắp | Bảng giá 01/08/2026 |
Dưới đây là toàn bộ thông số chi tiết của dòng cửa cuốn tấm liền Austdoor AP được trích xuất trực tiếp từ hồ sơ kỹ thuật chính hãng năm 2026 và quyết định ban hành tiêu chuẩn:
Thân cửa được chế tạo từ thép BlueScope MCPPP với độ dày sau sơn đạt 0,51 mm (biến thiên ±5%), trọng lượng lớp mạ nhôm kẽm AZ95 g/m². Bề mặt được xử lý sơn bóng có phủ lớp polyester chống bay màu. Nhà máy Hưng Yên cung cấp ba màu sắc tiêu chuẩn gồm vàng kem (#2), ghi (#5) và xanh lá (#6). Trên mỗi mét vuông thân cửa đều được bảo chứng bằng dòng chữ in phun điện tử AUSTDOOR® Series 2, MCPPP steel supplied by BlueScope.
Hệ thống kết cấu vận hành tiêu chuẩn sử dụng hệ trục mạ kẽm đường kính Ø33,5 mm với độ dày thành ống 2,3 mm. Chiều dài trục được cắt bằng chiều rộng phủ bì cộng thêm 370 mm. Trục tích hợp hệ thống lò xo trợ lực dạng thẳng đầu và xoay trên gối đỡ bằng gang đúc.
Mép dưới thân cửa kết hợp thanh đáy dạng L mã TD456.
Hệ thống dẫn hướng tiêu chuẩn sử dụng ray nhôm anode U60NA (kích thước 62,5 × 34,2 mm); ngoài ra có thể tùy chọn ray U100NA cho cửa lớn, ray U90NA hoặc ray trung tâm H172.
Về phụ kiện và an toàn, cửa trang bị khóa cơ KH1 hoặc KH5 lắp cách thanh đáy 950 mm, kết hợp chốt ngang bằng nhôm lắp cách thanh đáy 130 mm. Khi chiều cao phủ bì vượt quá 2,2 m, bộ cửa được cấp kèm tay kéo bằng inox. Khách hàng có thể lựa chọn đục thêm hàng lỗ ovan lấy sáng ở phía trên (tiêu chuẩn đục 3 hàng) nhưng cần thông báo ngay từ thời điểm đặt đợt sản xuất tại nhà máy.
Đối với cấu hình vận hành bằng động cơ trong lô cuốn, hệ thống dùng bộ tời ARG (mã ARG.P-1 hoặc ARG-1 cho diện tích từ 12 m² trở xuống; mã ARG.P-2 hoặc ARG-2 cho diện tích trên 12 m² đến 27,5 m²). Bộ tời điều khiển qua hộp AD901 (cho dòng ARG.P) hoặc hộp AD906 (cho dòng ARG cam hành trình điện tử), kết hợp bình lưu điện AD9 hoặc AD15.
Đối với phiên bản đặc biệt AP114 dành cho cửa thuần điện kích thước lớn (trục Ø113,5 mm), cửa vận hành bằng các dòng bộ tời đầu trục như AH300A, AK300A, S300, FM300A hoặc YH300, tích hợp bình lưu điện P1000/E1000. Phiên bản AP114 hoàn toàn không sử dụng hệ lò xo trợ lực và không kèm tay kéo.
Về mặt tài chính, đơn giá niêm yết của riêng phần thân cửa AP là 845.000 ₫/m² (áp dụng từ 01/08/2026, chưa bao gồm thuế VAT, ray, khóa, bộ tời và chi phí nhân công lắp đặt).
Các tính năng an toàn cốt lõi của cửa cuốn tấm liền Austdoor
Bên cạnh các thông số vật lý, điểm giá trị nhất giúp cửa cuốn tấm liền Austdoor khẳng định vị thế trên thị trường chính là hệ thống công nghệ an toàn tích hợp. Các tính năng này đảm bảo sự an tâm tuyệt đối cho người sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày:
Công nghệ truyền động Austmatic (Lô cuốn trong tích hợp lò xo & mô tơ 24V DC):Khác với các dòng cửa motor xích ngoài thông thường, bộ tời ARG sử dụng nguồn điện áp thấp 24V DC. Điều này triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ rò rỉ điện gây nguy hiểm cho người sử dụng. Đồng thời, động cơ DC giúp cửa vận hành êm ái, tốc độ đóng mở nhanh gấp 3 lần so với cửa cuốn khe thoáng truyền thống.
Hệ thống đảo chiều tự động khi gặp vật cản:Nhờ tích hợp cảm biến thông minh trong hộp điều khiển, khi cửa đang hạ xuống mà gặp phải bất kỳ vật cản nào (người, xe cộ, vật dụng), hệ thống sẽ tự động dừng lại và đảo chiều đi lên ngay lập tức. Tính năng này ngăn ngừa tối đa rủi ro kẹp đè, đặc biệt an toàn cho gia đình có trẻ nhỏ và thú cưng.
Cơ chế thoát hiểm linh hoạt bằng chốt ly hợp (Austmatic Release):Trong các tình huống khẩn cấp như hỏa hoạn, mất điện đột ngột hoặc sự cố kỹ thuật, người bên trong chỉ cần gạt nhẹ chốt ly hợp gạt tay. Hệ thống lò xo trợ lực sẽ lập tức giải phóng mô tơ, chuyển cửa sang chế độ kéo tay nhẹ nhàng, giúp mọi người thoát ra ngoài nhanh chóng mà không phụ thuộc vào nguồn điện.
Công nghệ chống sao chép mã điều khiển (Austmatic Rolling Code - ARC):Hệ thống điều khiển Austdoor xây dựng dựa trên thuật toán mã hóa được sử dụng trong ngân hàng. Sau mỗi lần bấm nút điều khiển, hộp nhận tín hiệu AD901/AD906 sẽ tự động sinh ra hàng tỷ mã ngẫu nhiên không lặp lại. Mã cũ sẽ bị hủy ngay lập tức, vô hiệu hóa hoàn toàn mọi thiết bị dò sóng hay sao chép mã khóa của kẻ gian.
Tích hợp phụ kiện an ninh mở rộng:Hệ thống cho phép kết nối dễ dàng với còi báo động chống cạy cửa, cảm biến khói tự động mở cửa khi có hỏa hoạn, hoặc kết nối thiết bị điều khiển thông minh qua điện thoại di động (Austdoor App), giúp gia chủ kiểm soát trạng thái cửa từ xa ở bất kỳ đâu.

Chốt ly hợp gạt tay chuyển chế độ tự động và kéo tay

Lưu điện dành cho cửa cuốn tấm liền sử dụng motor trong
Lựa chọn phương án vận hành: Kéo tay trợ lực hay lắp bộ tời điện ARG
Mặc dù tài liệu hãng cho phép sử dụng cơ chế kéo tay trợ lực bằng lò xo trên mọi kích thước của dòng AP, nhưng theo kinh nghiệm lắp đặt thực tế, việc chọn cấu hình phụ thuộc nhiều vào diện tích và tần suất sử dụng:
Cấu hình kéo tay cơ học: Thích hợp nhất cho cửa dưới 12 m² (đối với phụ nữ, người già sử dụng) hoặc tối đa dưới 17 m² (đối với thanh niên). Cấu hình này sử dụng hệ lò xo thẳng đầu, chốt khóa cơ KH1/KH5 và tay kéo inox đi kèm. Chi phí đầu tư ban đầu cho phần động cơ là 0 đồng.
Cấu hình cửa điện dùng bộ tời ARG.P-1 (hoặc ARG-1 CĐT): Áp dụng bắt buộc cho ô cửa có diện tích phủ bì từ 12 m² trở xuống. Giá niêm yết bộ tời ARG.P-1 là 5.561.000 ₫ (bản ARG-1 CĐT dùng hành trình điện tử giá 6.111.000 ₫).
Cấu hình cửa điện dùng bộ tời ARG.P-2 (hoặc ARG-2 CĐT): Áp dụng bắt buộc cho ô cửa có diện tích phủ bì từ trên 12 m² đến 27,5 m². Bộ tời này sử dụng hệ mô tơ đôi để đảm bảo sức kéo. Giá niêm yết bộ tời ARG.P-2 là 6.532.000 ₫ (bản ARG-2 CĐT giá 7.082.000 ₫).
Trang bị bình lưu điện: Hệ thống vận hành điện thường kết hợp với bình lưu điện AD9 (giá 2.505.000 ₫) hoặc AD15 (giá 3.164.000 ₫) để đảm bảo cửa vẫn đóng mở tự động bằng tay điều khiển khi mất điện lưới.
Lưu ý kỹ thuật quan trọng: Sự khác biệt giữa dòng ARG.P và ARG CĐT nằm ở cơ chế chỉnh hành trình. ARG.P dùng hộp điều khiển AD901 chỉnh hành trình cơ, trong khi ARG CĐT dùng hộp AD906 chỉnh hành trình điện tử (chênh lệch 550.000 ₫). Đặc biệt, bộ tời ARG được nhà máy phân phân mã theo chiều lắp đặt bên Trái (L) hoặc Bên Phải (R). Việc xác định chính xác mặt bằng ngay từ đầu là bắt buộc để tránh việc phải đổi trả hàng do sai chiều động cơ.
Hướng dẫn tính chi phí thực tế cho một bộ cửa cuốn AP
Một bộ cửa cuốn điện AP hoàn chỉnh không chỉ có giá thân cửa mà luôn được cấu thành từ 6 hạng mục chi tiết. Giá thân cửa chỉ chiếm khoảng 50% tổng giá trị đối với bộ cửa điện.
Bảng đơn giá từng cấu phần (Bảng giá đại lý 01/08/2026, chưa VAT):
Thân cửa AP: 845.000 ₫/m² (tính theo diện tích phủ bì).
Ray dẫn hướng: Ray U60NA đơn giá 157.000 ₫/m; Ray U100NA đơn giá 275.000 ₫/m (tính theo tổng chiều dài 2 thanh ray).
Khóa cơ trung tâm: Khóa KH1 giá 492.000 ₫/bộ; Khóa KH5 giá 256.000 ₫/bộ.
Bộ tời ARG: ARG.P-1 giá 5.561.000 ₫; ARG.P-2 giá 6.532.000 ₫.
Bình lưu điện: Mã AD9 giá 2.505.000 ₫; Mã AD15 giá 3.164.000 ₫.
Nhân công lắp đặt: Dưới 10 m² trọn gói 1.200.000 ₫/bộ; từ 10 - 15 m² tính 120.000 ₫/m²; từ 15 - 20 m² tính 150.000 ₫/m²; trên 20 m² khảo sát thực tế.
Ví dụ minh họa tính toán cụ thể:
Giả sử lắp đặt một bộ cửa cuốn điện cho mặt tiền cửa hàng có kích thước lọt sáng rộng 4,2 m và cao 3,0 m. Sử dụng bộ tời ARG.P-2, lưu điện AD9 và 1 bộ khóa KH1:
Quy đổi kích thước phủ bì: Rộng 4,2 + 0,12 = 4,32 m; Cao tạm tính 3,0 + 0,5 = 3,5 m. Diện tích phủ bì = 4,32 × 3,5 = 15,12 m².
Chi phí thân cửa AP: 15,12 m² × 845.000 ₫ = 12.776.000 ₫.
Chi phí ray U60NA: (2 thanh × 3,5 m) × 157.000 ₫ = 1.099.000 ₫.
Chi phí khóa KH1: 492.000 ₫.
Chi phí bộ tời ARG.P-2 + Lưu điện AD9: 6.532.000 ₫ + 2.505.000 ₫ = 9.037.000 ₫.
Chi phí nhân công lắp đặt: 15,12 m² × 150.000 ₫ = 2.268.000 ₫.
Tổng cộng chi phí chưa thuế: 25.672.000 ₫. Sau khi cộng thuế VAT 10%, tổng giá trị bộ cửa hoàn thiện rơi vào khoảng 28,2 triệu đồng.
So sánh góc độ chi phí:
Với cùng kích thước và phụ kiện như trên, nếu chọn mã TM giá tổng chưa thuế sẽ là 22.043.000 ₫ (tiết kiệm 3,6 triệu ₫); nếu nâng cấp lên mã CB giá tổng chưa thuế là 27.623.000 ₫ (cao hơn AP 2,0 triệu ₫). Sự chênh lệch chi phí giữa các mã hoàn toàn nằm ở phần thân cửa, toàn bộ chi phí phụ kiện mô tơ và công lắp đặt là như nhau.
So sánh chi tiết mã AP với các dòng cửa tấm liền khác
Để có cái nhìn tổng quan trước khi đưa ra quyết định đặt hàng, dưới đây là sự so sánh giữa AP (Series 2) với dòng TM (Series 3), dòng CB (Series 1) và dòng Flexo F50 kinh tế:
| AP — Series 2 | CB — Series 1 | TM — Series 3 | Flexo F50 |
Thép · độ dày | MCPPP 0,51 mm ±5% | COLORBOND 0,53 mm ±5% | MCPPP 0,50 mm ±5% | Liên doanh 0,50 mm ±10% |
Lớp mạ | AZ95 | AZ150 | AZ80 | Z60 (kẽm) |
Khổ Ø33,5 · bản .114 | 27,5 · 33 m² | 30 · 33 m² | 27,5 · 30,25 m² | 27,5 · 27,5 m² (không đổi) |
Màu | 3 màu | 4 màu | 2 (+2 Nhơn Trạch) | 2 màu |
Lò xo · thanh đáy | Thẳng đầu · L | Tóp đầu · L | Thẳng đầu · V | Thẳng đầu (cùng họ) |
Ray | Như CB | U60NA 157.000/m tính riêng | Như CB | U60TZ đã gồm trong giá |
Khoá · bộ tời | Như CB | KH1/KH5 · ARG có giá | Như CB | KH6 · ARD — báo theo đơn |
Bảo hành thân cửa · ARG | Như CB | 12 tháng · 60 tháng | Như CB | 12 tháng · ARD 24 tháng |
Giá thân cửa chưa thuế | 845.000 | 974.000 | 605.000 | 484.000 (gồm ray, trục) |
Tem · chuỗi in | AUSTROLL · Series 2, MCPPP… | AUSTROLL · Series 1, COLORBOND… | AUSTROLL · Series 3, MCPPP… | FLEXO |
Xét về chất liệu và độ dày, mã TM dày 0,50 mm mạ AZ80; mã AP nâng cấp lên 0,51 mm mạ AZ95; mã cao cấp CB đạt 0,53 mm thép Colorbond mạ AZ150; trong khi dòng Flexo F50 sử dụng thép liên doanh dày 0,50 mm mạ kẽm Z60.
Về giới hạn kích thước trên trục Ø33,5 mm, cả TM, AP và Flexo F50 đều đạt mức tối đa 27,5 m², riêng mã CB đạt tới 30 m². Khi chuyển sang phiên bản trục lớn .114 cho cửa thuần điện, TM đạt 30,25 m², AP và CB đều đạt 33 m².
Về thẩm mỹ và cấu tạo thanh đáy, TM có 2 màu tiêu chuẩn sử dụng thanh đáy dạng V; AP có 3 màu tiêu chuẩn sử dụng thanh đáy L; CB có 4 màu tiêu chuẩn sử dụng thanh đáy L; Flexo F50 có 2 màu tiêu chuẩn.
Về chính sách giá thân cửa (chưa VAT), TM niêm yết 605.000 ₫/m²; AP niêm yết 845.000 ₫/m²; CB niêm yết 974.000 ₫/m²; riêng Flexo F50 có đơn giá 484.000 ₫/m² (đã bao gồm sẵn ray và trục).
Lời khuyên từ chuyên gia khi chọn lựa:
Nên chọn AP khi: Bạn thi công gara hoặc mặt tiền cửa hàng (diện tích 12 - 27 m²), chạy cửa điện, muốn lớp mạ AZ95 bền bỉ, cần thanh đáy chữ L cứng cáp và yêu cầu các màu sắc như ghi hay xanh lá.
Nên xuống dòng TM khi: Thi công cửa kho, cửa phụ, ưu tiên tối ưu chi phí, kéo tay là chính và hai màu cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu.
Nên lên dòng CB khi: Ô cửa lọt sáng rộng trên 5,38 m, cần phủ bì tới 30 m², yêu cầu màu trắng ngà hoặc lớp mạ tối cao AZ150 chống ăn mòn vùng biển.
Quy định bảo hành chính hãng và quy trình nghiệm thu
Theo Quyết định số 547/2024/QĐ-ADG của Tập đoàn Austdoor, chính sách bảo hành đối với dòng AP được áp dụng cụ thể như sau:
Thân cửa: Bảo hành 12 tháng về kết cấu cơ khí.
Độ bền màu sơn: Bảo hành 5 năm chống phai màu.
Bộ tời ARG: Bảo hành vượt trội tới 60 tháng (5 năm).
Hộp điều khiển AD901/AD906, bình lưu điện, khóa KH1, ray, trục, lò xo: Bảo hành 12 tháng (riêng khóa KH5 bảo hành 6 tháng).
Điều khoản từ chối bảo hành cần lưu ý:
Mất quyền bảo hành toàn bộ hệ thống nếu đơn hàng trang bị không đồng bộ (như dùng mô tơ hoặc lưu điện trôi nổi ngoài thị trường); tem bảo hành bị bóc, mờ hoặc không quét được mã QR; lô cuốn lắp ngoài trời không có hộp che bảo vệ dẫn đến xước sơn.
Các bước nghiệm thu bắt buộc khi nhận bàn giao cửa AP:
Kiểm tra thông số in trên thân cửa: Đọc trực tiếp dòng chữ in phun điện tử trên mép tấm thép để xác nhận đúng mã Series 2, MCPPP steel supplied by BlueScope.
Xác minh tem điện tử: Chụp ảnh tem AUSTROLL trên thanh đáy và tem điện tử dán trên mô tơ ARG, hộp điều khiển AD901, bình lưu điện.
Tiến hành quét mã QR để kích hoạt bảo hành điện tử.
Thử nghiệm tính năng vận hành an toàn: Thử cho cửa hạ xuống và dùng vật cản mềm để kiểm tra tính năng tự động đảo chiều.
Thử nghiệm vận hành cửa bằng cả 2 tay điều khiển từ xa và thử ngắt điện nguồn để đóng mở qua bình lưu điện.
Thử nghiệm cơ chế vận hành cơ: Ngắt điện hoàn toàn, gạt chốt ly hợp để kiểm tra độ nhẹ nhàng khi kéo tay bằng lò xo; kiểm tra thao tác đóng mở của khóa cơ KH1/KH5 ở vị trí 950 mm.
Liên hệ tư vấn và đặt hàng chính hãng tại Hà Nội
Để nhận báo giá bóc tách chính xác nhất cho công trình, quý khách hàng có thể liên hệ Đại lý ủy quyền cấp 1 Austdoor:
Đơn vị phân phối: Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Long Dương Văn phòng giao dịch: Số 369. Louis I – LK 1, Khu đô thị Louis City Hoàng Mai, P.Hoàng Văn Thụ, TP.Hà Nội.
Hotline tư vấn & Khảo sát: 0865 088 865.
Cam kết dịch vụ: Long Dương cung cấp báo giá minh bạch bóc tách đủ 6 khoản mục theo đúng bảng giá niêm yết của tập đoàn; trực tiếp khảo sát đo đạc mặt bằng tại Hà Nội; thi công lắp đặt mới chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn cài đặt tay điều khiển và thao tác chốt thoát hiểm tận tình. Chúng tôi chuyên kinh doanh thi công cửa mới đồng bộ và cung cấp phụ kiện chính hãng, không nhận sửa chữa các bộ cửa do đơn vị khác lắp đặt không đồng bộ.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP LONG DƯƠNG (NOVADOOR)
🏢 Nhà phân phối & Thi công cửa cuốn Austdoor chính hãng tại Việt Nam
📞 Hotline / Zalo tư vấn báo giá: 0865 088 865
🌐 Website: novadoor.vn
📍 Địa chỉ Showroom: Số 369. Louis I – LK 1, Khu đô thị Louis City Hoàng Mai, P.Hoàng Văn Thụ, TP.Hà Nội.